Các hàm Excel thường dùng trong kế toán

Hãy cùng Osuai tìm hiểu về Các hàm Excel thường dùng trong kế toán

Excel là phần mềm được sử dụng rất phổ biến trong hoạt động kế toán của các doanh nghiệp. Sau đây là một số hàm excel giúp kế toán giải quyết công việc một cách dễ dàng.

Hàm SUM

– Tính tổng tất cả các số trong vùng dữ liệu được chọn.

– Công thức: SUM(Number1, Number2, Number3…)

– Trong đó, Number1, Number2, Number3… là các số cần phải tính tổng.

Hàm SUMIF

– Tính tổng giá trị của các ô được chỉ định với điều kiện cụ thể, thường dùng trong nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng khi làm Nhật ký chung, làm các bảng tổng hợp nhập – xuất hàng…

– Công thức SUMIF(Range, Criteria, Sum_range) = SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)

– Trong đó:

  • Range: Dãy số muốn xác định tổng
  • Criteria: điều kiện muốn tính tổng (có thể là biểu thức, chuỗi hoặc số)
  • Sum_range: các ô chứa giá trị cần tính tổng

– Ví dụ: =SUMIF (B2:B10, “<=100”) – tính tổng giá trị trong vùng chọn từ B2 đến B10 với điều kiện giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 100)

Hàm AVERAGE

– Hàm tính giá trị trung bình của các đối số nhập vào.

– Công thức AVERAGE(Number1, Number2, Number3…)

– Trong đó, Number1, Number2, Number3… là các số nhập vào cần tính giá trị trung bình.

 Hàm SUMPRODUCT

– Tính tích của dãy ô, sau đó tính tổng của các tích đó.

– Công thức: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

– Trong đó: Array1, Array2, Array3… lần lượt là các dãy ô bạn muốn tính tích, sau đó tính tổng các tích.

– Ví dụ: =SUMPRODUCT(A2:A7, B3:B8, C5:C12)

 Hàm MAX

– Trả về kết quả số lớn nhất trong dãy được nhập vào.

– Công thức: MAX(Number1, Number2, Number3…)

– Trong đó, Number1, Number2, Number3… là dãy số bạn muốn tìm giá trị lớn nhất trong đó.

 Hàm LAGRE

– Tìm số lớn thứ k trong dãy ô được nhập.

– Công thức: LAGRE(Array, k)

– Trong đó, Array là dãy ô cần xác định, k là thứ hạng số muốn tìm, tính từ số lớn nhất.

Ví dụ =LAGRE(D4:D20, 3) – tìm số lớn thứ 3 trong dãy ô từ D4 đến D20.

 Hàm MIN

– Trả về kết quả là số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào

– Công thức: MIN(Number1, Number2, Number3…)

– Trong đó, Number1, Number2, Number3… là dãy số mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất trong đó.

Hàm SMALL

– Tìm số có giá trị nhỏ thứ k trong dãy ô được nhập vào.

– Công thức: SMALL(Array, k)

– Trong đó, Array là dãy ô được chọn, k là thứ hạng của số cần tìm tính từ số nhỏ nhất).

 Hàm COUNT

– Là hàm đếm dữ liệu của các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy được nhập.

– Công thức: COUNT(Value1, Value2, Value3…)

– Trong đó, Value1, Value2, Value3… là dãy hay mảng dữ liệu được chọn.

 Hàm COUNTA

– Là hàm đếm dữ liệu của tất cả của tất cả các cô chứa dữ liệu.

– Công thức: COUNTA(Value1, Value2, Value3…)

 Hàm COUNTIF

– Đếm các ô chứa giá trị thỏa mãn điều kiện cho trước.

– Công thức: COUNTIF(Range, Criteria)

– Trong đó:

  • Range là dãy dữ liệu muốn đếm.
  • Criteria: điều kiện cho các ô được đếm

Hàm VLOOKUP và HLOOKUP

Cả 2 hàm trên đều là hàm tìm kiếm, tuy nhiên VLOOKUP sẽ tìm kiếm theo cột còn HLOOKUP sẽ tìm kiếm theo hàng.

Cú pháp :
=VLOOKUP(Lookup Value, Table Array, Col idx num, [range lookup])
• =HLOOKUP(Lookup Value, Table Array, Col idx num, [range lookup])

Trong đó:
– Lookup Value là giá trị dùng để dò tìm.
– Table Array là bảng giá trị dò để so sánh với giá trị dùng để dò tìm. Vùng này cần phải để ở dạng địa chỉ tuyệt đối.
– Col idx num: là thứ tự cột/hàng dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh
– Range lookup là phạm vi tìm kiếm. 1 tương ứng với dò tìm tương đối và 0 tương ứng với dò tìm tuyệt đối.

 

Tags: Các hàm Excel thường dùng trong kế toán, Các hàm Excel thường dùng trong kế toán, Các hàm Excel thường dùng trong kế toán